Breaking News
Home » Biến chứng bệnh tiểu đường » Tác dụng của đông trùng hạ thảo trong việc chữa bệnh

Tác dụng của đông trùng hạ thảo trong việc chữa bệnh

loading...

Đông trùng hạ thảo là một trong những phương thuốc vô cùng quý hiếm, có tác dụng rất lớn trong việc điều trị nhiều căn bệnh khó chữa ở con người. Phương thuốc này được các vua chua ngày xưa rất tin dùng. Tác dụng thật sự của đông trùng hạ thảo như thế nào. Hãy đọc bài viết sau để tìm hiểu thêm thông tin nhé.

Khoa học nghiên cứu:

   Mô tả

  Đông trùng hạ thảo là một dạng cộng sinh giữa một loài nấm túi có tên khoa học làCordyceps sinensis (Berk.) Sacc. với sâu non (ấu trùng) của một loài côn trùng thuộc chi  Hepialus. Thường gặp nhất là sâu non của loài Hepialus armoricanus. Ngoài ra còn 40 loài khác thuộc chi Hepialus cũng có thể bị Cordyceps sinensis ký sinh. Vào mùa đông nấm bắt đầu ký sinh vào sâu non và làm chết sâu non vì ăn hết chất dinh dưỡng của chúng. Mùa hè ấm áp nấm bắt đầu mọc ra khỏi sâu như một ngọn cỏ và vươn lên khỏi mặt đất. Đầu của ngọn nấm là một thể đệm (stroma) hình trụ thuôn nhọn. Chỉ phát hiện được ĐTHT vào mùa hè ở một số cao nguyên cao hơn mặt biển từ 3500 đến 5000m. Đó là các vùng Tây Tạng, Tứ Xuyên, Thanh Hi, Cam Túc, Vân Nam… 

Thành phần

            Các phân tích hoá học cho thấy trong sinh khối (biomass) của ĐTHT có 17 acid amin khác nhau, có D-mannitol, có lipid, có nhiều nguyên tố vi lượng (Al, Si, K, Na…). Quan trọng hơn là trong sinh khối ĐTHT có nhiều chất hoạt động sinh học mà các nhà khoa học đang phát hiện dần dần ra nhờ các tiến bộ của ngành hoá học các hợp chất tự nhiên. Nhiều hoạt chất này có giá trị dược liệu thần kỳ. Trong đó phi kể đến  cordiceptic acid, cordycepin, adenosine, hydroxyethyl-adenosine. Đáng chú ý hơn c là nhóm hoạt chất HEAA ( Hydroxy-Ethyl-Adenosine- Analogs). ĐTHT còn có chứa nhiều loại vitamin (trong 100g ĐTHT có 0,12 g vitamin B12; 29,19 mg vitamin A;  116,03 mg vitamin C, ngoài ra còn có vitamin B2 (riboflavin), vitamin E, vitamin K…)

Chi nấm Cordyceps có tới 350 loài khác nhau, chỉ riêng ở Trung Quốc đã tìm thấy  60 loài. Tuy nhiên cho đến nay người ta mới chỉ nghiên cứu nhiều nhất được về 2 loài Cordyceps sinensis (Berk.) Sacc. và Cordyceps militaris (L. ex Fr.) Link. Loài thứ hai được gọi là Nhộng trùng thảo

  

Công dụng

 Các nghiên cứu y học và dược học đã chứng minh được các tác dụng sau đây của ĐTHT:

 1-Chống lại tác dụng xấu của các tân dược đối với thận, thí dụ đối với độc tính của Cephalosporin A.

 2-Bảo vệ thận trong trường hợp gặp tổn thưng  do Thiếu máu.

 3-Chống lại sự suy thoái của thận, xúc tiến việc tái sinh và phục hồi các tế bào tiểu quản ở thận

 4-Làm hạ huyết áp ở người cao huyết áp

 5-Chống lại hiện tượng Thiếu máu ở cơ tim

 6- Giữ ổn định nhịp đập của tim

 7-Tăng cường tính miễn dịch không đặc hiệu

 8- Điều tiết tính miễn dịch đặc hiệu

 9-Tăng cường năng lực thực bào của các tế bào miễn dịch

 10-Tăng cường tác dụng của nội tiết tố tuyến thượng thận và làm trương nở các nhánh khí quản.

 11-Tăng cường dịch tiết trong khí quản và trừ đờm

 12-Làm chậm quá trình lão hoá của cơ thể

 13- Hạn chế bệnh tật của tuổi già

 14-Nâng cao năng lực chống ung thư của cơ thể

 15- Chống lại tình trạng thiếu oxygen của cơ thể

 16- Tăng cường tác dụng lưu thông máu trong cơ thể

 17- hạn chế tác hại của tia gamma đối với cơ thể

 18- Tăng cường tác dụng an thần, trấn tĩnh thần kinh

 19-Tăng cường việc điều tiết nồng độ đường trong máu

 20-Làm giảm cholesterol trong máu và chống xơ vữa động mạch.

 21-Xúc tiến  tác dụng của các nội tiết tố (hormone).

 22- Tăng cường chức năng tiêu hoá và hấp thu các chất dinh dưỡng 

 23- Ức chế vi sinh vật có hại, kể cả vi khuẩn lao

 23- Ức chế vi sinh vật có hại, kể cả vi khuẩn lao

 24- Kháng viêm và tiêu viêm

 25- Có tác dụng cường dương và chống liệt dương

         Đối với hệ thống miễn dịch

Những nghiên cứu thực nghiệm đã chứng minh ĐTHT có khả năng tăng cường hoạt động miễn dịch tế bào cũng như miễn dịch dịch thể. Cụ thể là có tác dụng nâng cao hoạt tính của đại thực bào và tế bào NK, điều tiết phản ứng đáp của tế bào lympho B, tăng cường một cách có chọn lọc hoạt tính của tế bào T ức chế, làm tăng nồng độ các kháng thể IgG, IgM trong huyết thanh. Mặt khác, ĐTHT còn là một vị thuốc ức chế miễn dịch có tác dụng chống sự bào loại tổ chức cấy ghép khá tốt. 

Đối với hệ thống tuần hoàn tim, não

        ĐTHT có tác dụng làm giãn những mạch máu, làm tăng lưu lượng tuần hoàn não và tim thông qua cơ chế hưng phấn thực thể M ở cơ trơn thành mạch. Mặt khác, ĐTHT còn có khả năng điều chỉnh lipit máu, làm giảm cholesterol và lipoprotein, hạn chế quá trình tiến triển của tình trạng xơ vữa động mạch. 

Đối với hệ hô hấp

        ĐTHT có tác dụng bình xuyễn, trừ đàm và phòng chống khí phế thũng. Điều này làm sáng tỏ quan điểm của cổ nhân cho rằng, ĐTHT có khả năng “bảo phế, ích thận” và “dĩ lao khái”. 

Đối với hệ thống nội tiết

            Trên động vật thực nghiệm ĐTHT có tác dụng làm tăng trọng lượng tuyến vỏ thượng thận và tăng tổng hợp các hormon tuyến này, đồng thời cũng có tác dụng tương tự như hormon nam tính và làm tăng trọng lượng của tinh hoàn cũng như các cơ quan sinh dục phụ trên động vật thực nghiệm. Ngoài ra, ĐTHT còn có tác dụng chống ung thư, chống viêm nhiễm, chống quá trình lão hóa và trấn tĩnh chống co giật.

Trên lâm sàng, các nhà y học cổ truyền trong và ngoài nước, đã nghiên cứu dùng ĐTHT điều trị thành công khá nhiều chứng bệnh như rối loạn lipit máu, viêm phế quản mãn và hen phế quản, viêm thận mãn tính và suy thận, rối loạn nhịp tim, cao huyết áp, viêm mũi dị ứng, viêm gan B mạn tính, Ung thư phổi (có tác dụng hỗ trợ) và thiểu năng sinh dục. Viện nghiên cứu nội tiết Thượng Hải (Trung Quốc) cũng đã dùng ĐTHT điều trị cho các bệnh nhân bị liệt dương đạt kết quả khá tốt.

Như vậy, có thể thấy ĐTHT quả thực là một trong những vị thuốc đông y có khả năng cải thiện đời sống tình dục trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua tác dụng nâng đỡ bồi bổ cơ thể. Điều này đã được y học cổ truyền biết đến từ rất sớm. Theo các cuốn sách cổ, ĐTHT có vị ngọt, tính ấm vào hai kinh thận và phế, có công năng dưỡng phế, bổ thận, ích tinh được dùng để trị phế hư khái xuyễn, thận suy dương nuy (liệt dương), di tinh, lưng đau gối mỏi. Khó có thể kể hết các phương thuốc đông y có sử dụng ĐTHT, nhưng để cải thiện và phòng chống các bệnh rối loạn tình sự

loading...

Bình luận

Bình luận

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *